nhơn nhơn

Học thuật
Thân thiện
nhơn nhơn

Một đứa trẻ cứ nhơn nhơn ngồi chơi đồ chơi sau khi bị nhắc nhở.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trơ trơ, không biết xấu hổ, không biết ngượng: Thể hiện thái độ hoàn toàn vô tư, không hề cảm thấy hổ thẹn hoặc áy náy trước lỗi lầm của mình hoặc trước sự phê bình, chỉ trích của người khác.
    • Tỏ ra bình thản, thản nhiên một cách vô lý: Thể hiện sự thờ ơ, lãnh đạm một cách đáng trách trước một tình huống đáng lẽ phải phản ứng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bị mẹ mắng cứ nhơn nhơn. (Bị mẹ mắng vẫn cứ trơ trơ ra đó.)
    • làm sai mặt mày cứ nhơn nhơn như không chuyện . ( làm sai vẻ mặt cứ thản nhiên như không chuyện .)
    • Ai cũng biết hắn nói dối, vậy mà hắn vẫn nhơn nhơn ngồi đó. (Ai cũng biết hắn nói dối, vậy mà hắn vẫn trơ trơ ngồi đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhơn nhơn như không": thản nhiên, trơ trơ như thể không chuyện xảy ra.
    • Cả lớp bị phạt lỗi của , vẫn nhơn nhơn như không. (Cả lớp bị phạt lỗi của , vẫn thản nhiên như không.)
  • Dùng để nhấn mạnh sựliêm sỉ, thiếu ý thức một cách đáng kinh ngạc.
    • Thái độ nhơn nhơn trước sai phạm của anh ta khiến mọi người rất bức xúc. (Thái độ trơ trơ trước sai phạm của anh ta khiến mọi người rất bức xúc.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhơn nhớt (tính từ): tính chất lì lợm, dai dẳng khó chịu (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Trơ trơ (tính từ): trơ ra, không động đậy, không phản ứng . Đây từ giải nghĩa trực tiếp cho "nhơn nhơn".
  • liêm sỉ (tính từ): không biết xấu hổ, không sự hổ thẹn. Nghĩa mạnh hơn trang trọng hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Trơ tráo: (tính từ) trơ , không biết xấu hổ.
  • Lì lợm: (tính từ) cứng đầu, không chịu thay đổi bị phê phán.
  • Thản nhiên: (tính từ) bình thản, không xúc động. (Tuy nhiên, "thản nhiên" có thể mang nghĩa trung tính hoặc tích cực, trong khi "nhơn nhơn" luôn mang sắc thái tiêu cực).
Từ trái nghĩa
  • Áy náy: (tính từ) cảm thấy không yên lòng, lỗi.
  • Hổ thẹn: (tính từ) cảm thấy xấu hổ.
  • Ngượng ngùng: (tính từ) cảm thấy ngượng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhơn nhơn" mang sắc thái rất tiêu cực, dùng để chỉ trích, chê bai thái độ hoặc hành vi của một người.
  • Thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất phê phán, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng. Trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng các từ như "vô liêm sỉ", "trơ tráo" hơn.
nhơn nhơn

Một đứa trẻ cứ nhơn nhơn ngồi chơi đồ chơi sau khi bị nhắc nhở.

  1. Trơ trơ: Bị mẹ mắng cứ nhơn nhơn.